ngũ phúc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Năm điều phúc lớn trong quan niệm truyền thống: "ngũ phúc" là một khái niệm trong văn hóa Á Đông, chỉ năm điều phúc lành mà con người mong ước đạt được trong cuộc đời. Theo sách "Thượng Thư", năm phúc đó là: phú (giàu có), quý (sang trọng, địa vị), thọ (sống lâu), khang (mạnh khỏe), và ninh (bình an).
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Tranh "Ngũ Phúc Lâm Môn" thường được treo trong nhà dịp Tết để cầu mong một năm an lành, hạnh phúc.
- Theo quan niệm xưa, đạt được "ngũ phúc" là đã có một cuộc đời viên mãn.
- Con dơi trong tranh dân gian thường tượng trưng cho phúc, vì âm "phúc" đồng âm với "dơi".
Các cách sử dụng nâng cao
- "Ngũ phúc lâm môn": thành ngữ chỉ năm điều phúc cùng đến cửa nhà, là lời chúc tốt đẹp nhất.
- Ông bà thường chúc nhau "Ngũ phúc lâm môn" trong những dịp trọng đại.
- "Phúc như Đông Hải, thọ tỷ Nam Sơn": một câu đối phổ biến, trong đó "phúc" hàm chứa ý nghĩa của "ngũ phúc".
- Câu đối "Phúc như Đông Hải, thọ tỷ Nam Sơn" thường được treo hai bên bàn thờ gia tiên.
Biến thể và từ gần giống
- Phúc (danh từ): điều tốt lành, may mắn, hạnh phúc. Đây là yếu tố cốt lõi và bao trùm trong "ngũ phúc".
- Làm việc thiện để tích đức, tạo phúc cho con cháu.
- Phúc đức (danh từ): phúc và đức, thường nói về những điều tốt lành do tích góp từ đời trước hoặc việc thiện.
- Sống có phúc đức thì đời con cháu mới được nhờ.
Từ đồng nghĩa
- Năm phúc: cách nói khác của "ngũ phúc".
- Phúc lành: những điều may mắn, tốt đẹp nói chung (nghĩa rộng hơn).
Thành ngữ liên quan
- "Phúc bất trùng lai": phúc không đến hai lần, ý nói cơ hội tốt hiếm khi lặp lại, cần biết trân trọng.
- "Họa vô đơn chí, phúc bất trùng lai": họa thì không đến một mình (thường đi liền nhau), còn phúc thì không đến hai lần (rất khó được).
- "Phúc tinh": chỉ người hoặc điều mang lại may mắn, cứu giúp trong lúc khó khăn.
- Anh ấy chính là phúc tinh của công ty trong cuộc khủng hoảng vừa qua.
- Năm hạnh phúc của đời người trong xã hội cũ là phú, quý, thọ, khang, ninh.